Các thuật ngữ cần chú ý
|
Right Triangle (Tam giác vuông) |
Tam giác có một góc vuông (90 độ). |
|
Hypotenuse (Cạnh huyền) |
Là cạnh dài nhất của tam giác vuông, nằm đối diện với góc vuông. |
|
Leg (Cạnh góc vuông) |
Là hai cạnh góc nằm kề với góc vuông, bao gồm cạnh đối (opposite leg) và cạnh kề (adjacent leg). |
|
Trigonometric Ratio (Tỉ số lượng giác) |
Thể hiện mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác vuông. |
|
Obtuse angle (Góc tù) |
Góc có số đo lớn hơn 90o nhưng nhỏ hơn 180o. |
|
Acute angle (Góc nhọn) |
Góc có số đo nhỏ hơn 90o. |
Các công thức trong tam giác vuông
1. Pythagorean Theorem (định lý Py-ta-go)
Xét tam giác ABC vuông tại C ta có: AB2 = AC2 + BC2
2. Trigonometric Ratio (Tỉ số lượng giác)
a. sin θ = 
b. cos θ = 
c. tan θ = ![]()
d. Các em cũng có thể ghi nhớ các công thức lượng giác này thông qua câu thơ ngắn: “Sin đi học, Cos không hư, Tan đoàn kết” hoặc thông qua công thức SOH CAH TOA.
Ví dụ:

3. Các bộ ba số thường gặp trong tam giác vuông
a. 3-4-5
b. 6-8-10
c. 5-12-13
d. 8-15-17
e. 7-24-25
Ví dụ: If a right triangle has a hypotenuse of length 10 cm and one leg of length 6 cm, what is the length of the other leg?
Answer: 
4. Một số tam giác vuông đặc biệt


- Cạnh góc vuông đối diện với góc 30o có số đo bằng nửa cạnh huyền.
- Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45o có hai cạnh góc vuông bằng nhau.Bài tập
Bài 1 (độ khó thấp): In a right triangle, one angle measures xo, where cos xo = 5/13. What is the value of sin(90o - xo)?
Đáp án: 5/13
Bài 2 (độ khó vừa):

Đáp án: 10
Bài 3 (nâng cao):

Đáp án: 15
Trần Đình Quang (1560 SAT, THPT Chuyên Khoa Học tự nhiên) Trải nghiệm học SAT với TOEFL, con chỉ biết diễn tả bằng 3 từ thôi: Quá tuyệt vời Con chưa từng thấy ai hiểu biết mà vẫn vô cùng quan tâm và biết lắng nghe, chia sẻ như cô Vân Anh. Kể cả sau 3 năm rồi, con vẫn cảm thấy rất an toàn khi luôn có 1 cô giáo nhiệt tình và thông thái như cô ở gần bên. "You are always there, teacher, and I don't really know how much I appreciate your help and guidance".